LanguageCert International ESOL A1 PreliminaryKiểm định Ofqual 603/1955/0 (CEFR A1 cho Nghe, Đọc, Viết) và Ofqual 603/1956/2 (CEFR A1 cho kỹ năng Nói)

Theo khung năng lực Châu Âu CEFR dùng cho tiếng Anh, Cấp độ A1 là mức độ sử dụng ngôn ngữ chung thấp nhất. Ở A1 CEFR, người học có thể giao tiếp một cách đơn giản, hỏi và trả lời những câu hỏi đơn giản về bản thân, nơi họ sống, những người họ biết và những điều họ có, khởi xướng và trả lời những câu thoại đơn giản trong những lĩnh vực và những chủ đề rất quen thuộc.

Language Cert ESOL A1 đạt 2 mã kiểm định của UK.Gov Ofqual là Ofqual 603/1955/0 (CEFR A1 cho Nghe, Đọc, Viết) và Ofqual 603/1956/2 (CEFR A1 cho kỹ năng Nói) được công nhận tại Vương Quốc Anh, Châu Âu, công nhận tại hầu hết quốc gia và vùng lãnh theo áp dụng khung năng lực 6 bậc Châu Âu trong đó có Việt Nam.

Học viên có thể học tại Việt Nam với mô hình Hybrid Learning hoặc đăng ký khảo thí thông qua các PPP (Practice & Preparation Provider) của CEFR Vietnam và UK English.

Các chương trình tiếng Anh CEFR chỉ được công nhận khi được kiểm định bởi Ofqual UK. Vui lòng xem thêm về kiểm định và công nhận của LanguageCert Tại đây

Năng lực chung có được sau khi hoàn tất LanguageCert CEFR A1

  • Có thể hiểu và sử dụng các từ vựng và câu quen thuộc với bối cảnh diễn ra hàng ngày, sử dụng các cụm từ rất cơ bản nhằm đáp ứng nhu cầu giao tiếp trong một bối cảnh rất cụ thể.
  • Có thể giới thiệu anh ấy / cô ấy và những người khác. Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về các chi tiết cá nhân như nơi anh ấy / cô ấy sống, những người anh ấy / cô ấy biết và những thứ anh ấy / cô ấy có.
  • Có thể tương tác một cách đơn giản với điều kiện người khác nói chậm và rõ ràng và bản thân và sẵn sàng hợp tác, giúp đỡ.

Chương trình gồm 2 phần: Phần học và Phần ôn tập để thi

  • Phần học: Học theo chương trình độc quyền của CEFR Vietnam. Vui lòng tham khảo Tab Chương trình để có thêm thông tin.
  • Phần thi: Gồm 2 bài thi, bài thi Viết (Kỹ năng Nghe, Đọc, Viết) và bài thi Nói (Kỹ năng nói). Để đậu cần đạt từ 50% số điểm trở lên. Vui lòng tham khảo Tab Bài thi Viết và Tab Bài thi nói để có thêm thông tin.

LanguageCert CEFR A1 gồm các bài học trên lớp kết hợp ôn luyện trên hệ thống. Từng bước một, mỗi bài học sẽ giúp học viên gia tăng năng lực tiếng Anh, đáp ứng hoàn toàn khung năng lực tiếng Anh CEFR A1, đồng thời tự tin đạt chứng chỉ LanguageCert CEFR A1 của Vương Quốc Anh.

Các bài học thuộc LanguageCert CEFR A1:

  • Bài 1: Giới thiệu
  • Bài 2: Số và con số
  • Bài 3: Giờ và nói giờ
  • Bài 4: Ngày, tháng và mùa
  • Bài 5: Thực phẩm, Thức Ăn.
  • Bài 6: Quần áo
  • Bài 7: Những phần trên cơ thể
  • Bài 8: Gia đình
  • Bài 9: Đất nước và Các dân tộc 1
  • Bài 10: Nhà ở, phòng và nội thất
  • Bài 11: (Ngữ Pháp) Đại từ chỉ Người và Vật
  • Bài 12: Chào hỏi
  • Bài 13: Phân biệt giữa Good, Well và Fine
  • Bài 14: Giới từ chỉ thời gian
  • Bài 15: Giới từ chỉ nơi chốn
  • Bài 16: (Ngữ Pháp) Thì hiện tại đơn
  • Bài 17: Quốc gia và Các dân tộc 2
  • Bài 18: Phân biệt và sử dụng It và It’s
  • Bài 19: Giới thiệu thông tin cá nhân
  • Bài 20: Câu hỏi
  • Bài 21: There is/ There are
  • Bài 22: (Luyện đọc) Một ngày trong sở thú
  • Bài 23: (Ngữ pháp) Tính từ sở hữu
  • Bài 24: (Ngữ pháp) Hiện tại tiếp diễn
  • Bài 25: (Ngữ pháp) Sở hữu cách
  • Bài 26: Gia đình
  • Bài 27: Anh và Chị
  • Bài 28: (Ngữ pháp) Động từ TO BE
  • Bài 29: Thói quen sở thích và quá khứ
  • Bài 30: Phân biệt INTO với IN TO
  • Bài 31: (Ngữ Pháp) Danh động từ – VERB + ING
  • Bài 32: I’D LIKE
  • Bài 33: (Ngữ pháp) Thì quá khứ đơn
  • Bài 34: Sử dụng và phân biệt giữa FAVORITES và PREFERENCES
  • Bài 35: (Ngữ pháp) Trạng từ chỉ tần suất
  • Bài 36: Thú tiêu khiển
  • Bài 37: (Luyện Đọc) The Big Game
  • Bài 38: (Ngữ pháp) Tính từ
  • Bài 39: Phân biệt Each với Every
  • Bài 30: (Ngữ pháp) Quá khứ đơn với TO BE
  • Bài 31: Thực phẩm
  • Bài 32: (Ngữ pháp) So sánh hơn và so sánh nhất
  • Bài 33: Phân biệt SHOPS và SHOPPING
  • Bài 34: (Ngữ pháp) Thể mệnh lệnh (Mệnh lệnh cách)
  • Bài 35: (Ngữ pháp) Từ nhấn mạnh
  • Bài 36: To và Too
  • Bài 37: Ngày nghỉ
  • Bài 38: (Ngữ pháp) Phân biệt CAN / CAN’T / COULD / COULDN’T
  • Bài 39: (Ngữ pháp) Phân biệt HOW MUCH / HOW MANY
  • Bài 40: Phân biệt Công việc (Work) và Việc làm (Jobs)
  • Bài 41: (Ngữ pháp) Sử dụng GOING TO
  • Bài 42: (Đọc) Món quà giáng sinh
  • Bài 43: (Thơ) Hãy đoán tôi là ai

Ôn luyện để thi LanguageCert CEFR A1

Phầ n ôn luyện sẽ giúp học viên làm quen với bài thi toàn cầu của LanguageCert, được chuẩn bị phương pháp, tâm lý để hoàn thành tốt nhất quá trình thi.

Ở phần này, học viên được cung cấp:

  • Bài thi mẫu
  • Giới thiệu quá trình thi
  • Quy trình chấm và công bố kết quả
  • Quy trình nhận chứng chỉ nếu đạt
  • Quy trình thi lại nếu không đạt
  • Thi thử trước khi thi thật.

Vui lòng tham khảo các tab tiếp theo để hiểu:

  • Mục tiêu đào tạo
  • Cấu trúc bài thi viết
  • Cấu trúc bài thi nói
  • Kiểm định của chương trình

Cấu trúc bài thi viết

Thời gian thi:

Nội dung bài thi viết:
Listening Answer Type Task
Part 1: 7 questions Three-option multiple choice for each utterance Listen twice to match seven short statements to letters, words, graphics and symbols
Part 2: 7 questions Three-option multiple choice for each utterance Listen twice to choose the best reply to seven short utterances
Part 3: 6 questions Three-option multiple choice question for each dialogue Listen twice to six short conversations with two speakers to identify: topic, purpose, context, speakers, gist, relationship between speakers, functions, attitudes, feeling and opinions
Part 4: 6 questions A form with six headings and multiple-choice options to tick the correct information for each heading Listen twice to a conversation with two speakers to identify specific information
Total: 26 questions

Reading Answer Type Task
Part 1: 6 questions One three-option multiple choice for each text to complete each one correctly Six short texts with one gap per text
Part 2: 5 questions Gapped text followed by a choice of six options to complete the text correctly. One option is a distractor Gapped text with five deletions and 1 distractor
Part 3: 7 questions Seven questions to indicate which text provides the answer to each question Four short texts, eg notice, letter, appointment card, with a linked theme, but with a different purpose
Part 4: 8 questions Match each statement to the appropriate text Table to complete with 8 items
Total: 26 questions
Writing Answer Type Task
Part 1: 4 sentences (about 30 words) Simple sentences to communicate ideas or basic information Instructions to write on a given topic, eg about themselves, daily life, people, where they live, what they do
Part 2: 20 – 30 words Short simple text for an intended audience Instructions to write a letter, card, postcard or message about two given functions

Bằng mẫu và kết quả

Quy trình công bố kết quả thi CEFR:

  • Bảng công bố kết quả – Statement of Result (SoR) & e-certificate trong 10 ngày làm việc (Bài thi trên giấy) và 5 ngày làm việc (Bài thi trên máy). SOR sẽ gửi email đến từng cá nhân hoặc thông qua UK English và CEFR Vietnam.
  • Huy hiệu và chứng nhận điện tử sẽ được gửi trong 10 ngày làm việc thông qua email cho từng cá nhân hoặc thông qua UK English và CEFR Vietnam.
  • Chứng chỉ bảng cứng (Hard-copy certificates) sẽ được gửi trong vòng 30 ngày kể từ ngày có công bố kết quả. Học viên có thể đến trực tiếp các PPP ủy quyền của UK English và CEFR Vietnam hoặc được gửi về nhà bằng đường bưu điện (đối với trường hợp ngoại tỉnh).

Chứng chỉ mẫu:

Nguyên tắc đánh giá:

Bài thi và chứng chỉ của LanguageCert CEFR tương ứng tuyệt đối với khung năng lực Châu Âu – Common European Framework of Reference (CEFR). Bài thi viết được đánh giá chính xác theo tiêu chuẩn này với các mức độ High Pass (Đậu với kết quả cao)Pass (Đậu) hoặc Fail (Rớt).

Parts Maximum Score
Listening 50
Reading 50
Writing 50
Total 150

Grades  
High Pass 101-150 out of 150

Pass

75-100 out of 150
Fail 0-74 out of 150

Để có thêm thông tin, vui lòng xem thêm LanguageCert Qualification Handbook for International ESOL (Listening, Reading, Writing).

Tài liệu ôn tập CEFR A1

Tài liệu ôn tập chính thức CEFR A1 của Language Cert

Sách học:

Chúng tôi làm việc với hầu hết các nhà xuất bản uy tín trên thế giới nhằm thiết kế chương trình đào tạo CEFR đạt tiêu chuẩn kiểm định và đáp ứng tiêu chuẩn theo khung năng lực CEFR sau khi tốt nghiệp. Thông qua các PPP của UK English và CEFR Vietnam, học viên có thể học chương trình chính thức của LanguageCert hoặc tự học theo các tài liệu dưới đây. Lưu ý, tài liệu đào tạo mà UK English và CEFR Vietnam chuyển giao cho các PPP là tài liệu độc quyền của UK English và CEFR Vietnam. Mọi hành động sao chép nhằm mục đích thương mại đều không được chấp nhận và vi phạm pháp luật ngoại trừ được sự ủy quyền bằng văn bản của UK English và CEFR Vietnam.

Cấu trúc bài thi nói

Thời gian thi:
Nội dung bài thi nói:
Speaking Task
Part 1 Give and spell name

Give country of origin

Answer five questions

Part 2 Two or three situations are presented by the interlocutor and candidates respond to and initiate interactions
Part 3 Exchange information to identify similarities and differences in pictures of familiar situations
Part 4 30 seconds of preparation time
Talk about a topic provided by the interlocutor for half a minute
Answer follow-up questions

Bằng mẫu và kết quả

Quy trình công bố kết quả thi CEFR:

  • Bảng công bố kết quả – Statement of Result (SoR) & e-certificate trong 10 ngày làm việc (Bài thi trên giấy) và 5 ngày làm việc (Bài thi trên máy). SOR sẽ gửi email đến từng cá nhân hoặc thông qua UK English và CEFR Vietnam.
  • Huy hiệu và chứng nhận điện tử sẽ được gửi trong 10 ngày làm việc thông qua email cho từng cá nhân hoặc thông qua UK English và CEFR Vietnam.
  • Chứng chỉ bảng cứng (Hard-copy certificates) sẽ được gửi trong vòng 30 ngày kể từ ngày có công bố kết quả. Học viên có thể đến trực tiếp các PPP ủy quyền của UK English và CEFR Vietnam hoặc được gửi về nhà bằng đường bưu điện (đối với trường hợp ngoại tỉnh).

Chứng chỉ mẫu:

Nguyên tắc đánh giá:

Bài thi và chứng chỉ của LanguageCert CEFR tương ứng tuyệt đối với khung năng lực Châu Âu – Common European Framework of Reference (CEFR). Bài thi viết được đánh giá chính xác theo tiêu chuẩn này với các mức độ High Pass (Đậu với kết quả cao)Pass (Đậu) hoặc Fail (Rớt).

Grades  
High Pass 35-50 out of 50
Pass 25-34 out of 50
Fail 0-24 out of 50
Maximum Score 50

Để có thêm thông tin, vui lòng xem thêm LanguageCert Qualification Handbook for International ESOL (Speaking).

Tài liệu ôn tập CEFR A1

Tài liệu ôn tập chính thức CEFR A1 của Language Cert

Download Official Material

Sách học:

Chúng tôi làm việc với hầu hết các nhà xuất bản uy tín trên thế giới nhằm thiết kế chương trình đào tạo CEFR đạt tiêu chuẩn kiểm định và đáp ứng tiêu chuẩn theo khung năng lực CEFR sau khi tốt nghiệp. Thông qua các PPP của UK English và CEFR Vietnam, học viên có thể học chương trình chính thức của LanguageCert hoặc tự học theo các tài liệu dưới đây. Lưu ý, tài liệu đào tạo mà UK English và CEFR Vietnam chuyển giao cho các PPP là tài liệu độc quyền của UK English và CEFR Vietnam. Mọi hành động sao chép nhằm mục đích thương mại đều không được chấp nhận và vi phạm pháp luật ngoại trừ được sự ủy quyền bằng văn bản của UK English và CEFR Vietnam.

Mục tiêu đào tạo Kỹ năng Nghe cho A1 CEFR

Mục tiêu tổng quát Kỹ năng nghe:

  • Có thể theo dõi và hiểu được lời nói khi được diễn đạt chậm, rõ ràng, có khoảng ngừng để kịp thu nhận và xử lý thông tin.

Nghe hội thoại giữa những người bản ngữ hay những người không trực tiếp đối thoại

  • Có thể hiểu được những đoạn hội thoại rất ngắn, cấu trúc rất đơn giản, tốc độ nói chậm và rõ ràng về các chủ đề cá nhân cơ bản, trường lớp học và những nhu cầu thiết yếu.

Nghe thông báo, hướng dẫn, chỉ dẫn

  • Có thể hiểu, làm theo những chỉ dẫn ngắn và đơn giản được truyền đạt chậm và cẩn thận.

Mục tiêu đào tạo Kỹ năng nói cho A1 CEFR:

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói độc thoại

  • Có thể đưa ra và hồi đáp các nhận định đơn giản liên quan đến các chủ đề rất quen thuộc như bản thân, gia đình, trường lớp học hoặc nhu cầu giao tiếp tối thiểu hằng ngày.

Nói độc thoại: Mô tả kinh nghiệm

  • Có thể mô tả về người nào đó, nơi họ sống và công việc của họ.

Nói độc thoại: Trình bày trước người nghe

  • Có thể đọc những đoạn ngắn đã chuẩn bị trước, ví dụ: giới thiệu một diễn giả, đề nghị nâng ly chúc mừng.

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói tương tác

  • Có thể giao tiếp ở mức độ đơn giản với tốc độ nói chậm và thường xuyên phải yêu cầu người đối thoại với mình nhắc lại hay diễn đạt lại. Có thể hỏi và trả lời những câu hỏi đơn giản, khởi đầu và trả lời những câu lệnh đơn giản thuộc những lĩnh vực quan tâm và về những chủ đề quen thuộc.

Nói tương tác: Hội thoại

  • Có thể giới thiệu, chào hỏi và tạm biệt trong giao tiếp cơ bản.
  • Có thể hỏi thăm tình hình của mọi người và phản hồi với các tin tức đó.

Nói tương tác: Giao dịch hàng hóa và dịch vụ

  • Có thể thực hiện các giao dịch về hàng hóa và dịch vụ một cách đơn giản.
  • Có thể xử lý con số, khối lượng, chi phí và thời gian.

Nói tương tác: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

  • Có thể trả lời phỏng vấn không sử dụng thành ngữ những câu hỏi trực tiếp đơn giản với tốc độ nói chậm và rõ ràng về thông tin bản thân.

Phát âm và độ lưu loát

  • Phát âm rõ ràng những từ, cụm từ và cách diễn đạt đã được học.
  • Có thể sử dụng các phát ngôn rất ngắn, biệt lập, chủ yếu là những cấu trúc đã học tuy vẫn còn ngập ngừng để tìm cách diễn đạt.

Độ chuẩn xác và phù hợp về mặt ngôn ngữ xã hội

  • Có thể sử dụng một số ít các cấu trúc ngữ pháp và mẫu câu đã học.
  • Có thể sử dụng các nhóm từ, cách diễn đạt lịch sự đơn giản nhất hằng ngày, bao gồm: chào hỏi, giới thiệu, nói xin mời, cảm ơn, xin lỗi, v.v…

Mục tiêu đào tạo kỹ năng đọc cho A1 CEFR

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng đọc

  • Có thể hiểu các đoạn văn bản rất ngắn và đơn giản về các chủ đề đã học như bản thân, gia đình, trường lớp, bạn bè v.v…

Đọc lấy thông tin và lập luận

  • Có thể hiểu sơ bộ nội dung của các văn bản đơn giản, quen thuộc hoặc các đoạn mô tả ngắn, đặc biệt là khi có minh họa kèm theo.

Đọc tìm thông tin

  • Có thể nhận diện các tên riêng, các từ quen thuộc, các cụm từ cơ bản nhất trên các ghi chú đơn giản, thường gặp trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.

Đọc văn bản giao dịch

  • Có thể hiểu các thông điệp ngắn, đơn giản trên bưu thiếp.
  • Có thể đi theo các bản chỉ dẫn đường ngắn, đơn giản (ví dụ: đi từ X tới Y).

Đọc xử lý văn bản

  • Có thể viết lại các từ đơn và các văn bản ngắn được trình bày ở dạng in chuẩn.

Mục tiêu đào tạo cho kỹ năng viết A1 CEFR

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng viết sản sinh

  • Có thể viết những cụm từ, câu ngắn về bản thân, gia đình, trường lớp, nơi làm việc.

Viết sản sinh: Viết sáng tạo

  • Có thể viết những cụm từ, câu đơn giản về bản thân và những người trong tưởng tượng, nơi sống và công việc của họ.

Viết tương tác: Đặc tả tổng quát cho kỹ năng viết tương tác

  • Có thể yêu cầu hoặc cung cấp thông tin cá nhân bằng văn bản.

Viết tương tác: Thư từ giao dịch

  • Có thể viết, đáp lời một bưu thiếp, điền các bảng, biểu mẫu đơn giản.

Viết tương tác: Ghi chép, nhắn tin, điền biểu mẫu

  • Có thể viết và điền các con số, ngày tháng, tên riêng, quốc tịch, địa chỉ, tuổi, ngày sinh khi đến một quốc gia, ví dụ: điền vào một mẫu đăng ký khách sạn.

Xử lý văn bản

  • Có thể chép lại những từ đơn hay văn bản ngắn được trình bày dưới dạng in chuẩn.

Tiêu chí ngôn ngữ chung

  • Có kiến thức cơ bản về cách diễn đạt đơn giản các thông tin cá nhân và nhu cầu cụ thể.

Phạm vi từ vựng

  • Có vốn từ cơ bản gồm các từ, cụm từ đơn lẻ thuộc các tình huống cụ thể.

Độ chính xác về ngữ pháp

  • Chỉ dùng được một cách hạn chế một số cấu trúc ngữ pháp và mẫu câu đơn giản trong vốn ngữ pháp đã được học.

Độ chính xác về chính tả

  • Có thể chép lại các từ và các cụm từ ngắn, quen thuộc như các biển hiệu hoặc các lời chỉ dẫn đơn giản, tên các vật dụng hằng ngày, tên các cửa hiệu và các cụm từ thường xuyên sử dụng. Có thể viết đúng chính tả địa chỉ, quốc tịch và các thông tin cá nhân khác.

Kỹ năng tiếp nhận sau khi hoàn tất LRN CEFR A1

Kỹ năng Nghe

  • Tôi có thể nhận biết được các từ và nhóm từ quen thuộc về bản thân, gia đình và môi trường sống xung quanh tôi khi mọi người nói chậm và rõ ràng.

Kỹ năng Đọc

  • Tôi có thể nhận diện các từ, nhóm từ quen thuộc và các câu đơn giản liên quan đến bản thân, gia đình và môi trường xung quanh gần gũi với tôi. Tôi có thể hiểu các văn bản rất ngắn và đơn giản trên quảng cáo, thông báo.

Kỹ năng tương tác sau khi hoàn tất LRN CEFR A1

Nói tương tác

  • Tôi có thể hỏi và trả lời các câu hỏi đơn giản về các chủ đề quen thuộc về bản thân, gia đình, nhà trường khi người khác nói chậm, rõ ràng và đôi khi nhắc lại để giúp tôi thể hiện điều muốn nói.

Viết tương tác

  • Tôi có thể viết bưu thiếp đơn giản và ngắn gọn, ví dụ viết bưu thiếp về kỳ nghỉ của bản thân. Tôi có thể điền biểu mẫu với các thông số cá nhân, ví dụ điền tên, quốc tịch, địa chỉ vào biểu đặt phòng khách sạn.

Kỹ năng vận dụng sau khi hoàn tất LRN CEFR A1

Nói

  • Tôi có thể sử dụng các cụm từ và câu đơn giản để nói về các chủ đề quen thuộc về bản thân, gia đình, nhà trường.

Viết

  • Tôi có thể viết được những cụm từ hoặc những câu đơn giản.
Liên hệ CEFR

Liên hệ với chúng tôi để nhận các thông tin trợ phí cho kỳ khai giảng sắp đến

Nhận lịch khai giảng và lịch thi toàn cầu của Language Cert CEFR UK