LanguageCert International ESOL A2 AccessKiểm định Ofqual: 603/1957/4 (Nghe, Đọc, Viết) và Ofqual 603/1958/6 (Nói)

Theo khung năng lực CEFR A2 và tiêu chuẩn của LanguageCert CEFR A2, sau khi hoàn tất chương trình, người học có thể hiểu được các câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm). Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày. Có thể mô tả đơn giản về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu.

Language Cert ESOL A2 đạt 2 mã kiểm định của UK.Gov Ofqual là Ofqual 603/1957/4 (CEFR A2 cho Nghe, Đọc, Viết) và Ofqual 603/1958/6 (CEFR A2 cho kỹ năng Nói) được công nhận tại Vương Quốc Anh, Châu Âu, công nhận tại hầu hết quốc gia và vùng lãnh theo áp dụng khung năng lực 6 bậc Châu Âu trong đó có Việt Nam.

Học viên có thể học tại Việt Nam với mô hình Hybrid Learning hoặc đăng ký khảo thí thông qua các PPP của CEFR Vietnam và UK English.

Các chương trình tiếng Anh CEFR chỉ được công nhận khi được kiểm định bởi Ofqual UK. Vui lòng xem thêm về kiểm định và công nhận của LanguageCert Tại đây

A. Phần học:

  • Phần học: Học theo chương trình độc quyền của CEFR Vietnam. Vui lòng tham khảo Tab Chương trình để có thêm thông tin.

B. Phần thi:

  • Phần thi: Gồm 2 bài thi, bài thi Viết (Kỹ năng Nghe, Đọc, Viết) và bài thi Nói (Kỹ năng nói). Để đậu cần đạt từ 50% số điểm trở lên. Vui lòng tham khảo Tab Bài thi Viết và Tab Bài thi nói để có thêm thông tin.

Bài thi viết:

  • Làm bài trên giấy hoặc trên máy
  • Tổng thời gian: 1 giờ 40 phút

Bài thi nói:

  • Thi nói trực tiếp trên lớp hoặc thông qua hệ thống (Face to Face)
  • Thời gian 9 phút

LanguageCert CEFR A2 gồm các bài học trên lớp kết hợp ôn luyện trên hệ thống. Từng bước một, mỗi bài học sẽ giúp học viên gia tăng năng lực tiếng Anh, đáp ứng hoàn toàn khung năng lực tiếng Anh CEFR A2, đồng thời tự tin đạt chứng chỉ LanguageCert CEFR A2 của Vương Quốc Anh.

Các bài học thuộc LanguageCert CEFR A2:

  • Bài 1: (Ngữ pháp) Thì tương lai –  Will và Going to
  • Bài 2: Cụm giới từ
  • Bài 3: Nhà mới của tôi
  • Bài 4: Phương hướng
  • Bài 5: (Ngữ pháp) Phân biệt Can/Could
  • Bài 6: (Ngữ pháp) Phân biệt Your và You’re
  • Bài 7: Thú tiêu khiển
  • Bài 8: (Ngữ pháp) Danh từ đếm được và không đếm được
  • Bài 9: (Ngữ pháp) Trạng từ chỉ tần suất
  • Bài 10: (Ngữ pháp) Thì quá khứ đơn
  • Bài 11: Tính từ so sánh
  • Bài 12: Tính từ so sánh nhất
  • Bài 13: Câu chuyện Chó và Mèo
  • Bài 14: Tính cách và Cảm xúc
  • Bài 15: Phân biệt Do và Make
  • Bài 16: Cụm trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn và tần suất
  • Bài 17: Danh động từ
  • Bài 18: Mô tả
  • Bài 19: Động từ khiếm khuyến SHOULD
  • Bài 20: (Ngữ pháp) Thì hiện tại tiếp diễn
  • Bài 21: Bài đọc Little Johnny
  • Bài 22: (Ngữ pháp) Thì hiện tại
  • Bài 23: Thì hiện tại diễn tả tương lai
  • Bài 24: Câu hỏi
  • Bài 25: Phân biệt Unlike vs Dislike
  • Bài 26: Du lịch và Dịch vụ
  • Bài 27: (Ngữ pháp) Động từ + Ing/ Nguyên mẫu
  • Bài 28: Ngày nghỉ
  • Bài 29: Chuyến tàu (thủy)
  • Bài 30: Giới từ chỉ thời gian
  • Bài 31: Mua sắm
  • Bài 32: Động từ Have to
  • Bài 33: Phân biệt Fewer vs Less
  • Bài 34: (Ngữ pháp) Câu hỏi Wh mô tả những vấn đề trong quá khứ
  • Bài 35: (Ngữ pháp) Hiện tại hoàn thành
  • Bài 36: (Ngữ pháp) Cụm động từ: Common
  • Bài 37: Công việc và Việc làm
  • Bài 38: Ngày làm việc
  • Bài 39: Câu điều kiện loại Không và loại Một
  • Bài 40: Mệnh lệnh cách
  • Bài 41: Weather vs Whether
  • Bài 42: Sử dụng đại từ sở hữu s và ‘s trong quá khứ tiếp diễn
  • Bài 43: (Đọc) Cuộc điện thoại làm thay đổi cuộc sống
  • Bài 44: (Đọc) Thơ

Ôn luyện để thi LanguageCert CEFR A1

Phầ n ôn luyện sẽ giúp học viên làm quen với bài thi toàn cầu của LanguageCert, được chuẩn bị phương pháp, tâm lý để hoàn thành tốt nhất quá trình thi.

Ở phần này, học viên được cung cấp:

  • Bài thi mẫu
  • Giới thiệu quá trình thi
  • Quy trình chấm và công bố kết quả
  • Quy trình nhận chứng chỉ nếu đạt
  • Quy trình thi lại nếu không đạt
  • Thi thử trước khi thi thật.

Vui lòng tham khảo các tab tiếp theo để hiểu:

  • Mục tiêu đào tạo
  • Cấu trúc bài thi viết
  • Cấu trúc bài thi nói
  • Kiểm định của chương trình

Cấu trúc bài thi viết

Thời gian thi:

Nội dung bài thi viết:

Bài thi viết gồm 3 Phần: Nghe, Đọc và Viết

Phần Nghe:

Part 1 – 7 multiple choice question (each with three-options)
Task: Listen twice to match seven short statements to letters, words, graphics and symbols

Part 2 – 7 multiple choice question (each with three-options)
Task: Listen twice to choose the best reply to seven short utterances

Part 3 – 6 multiple choice question (each with three-options)
Task: Listen twice to six short conversations between two speakers to identify: topic, purpose, context, speakers, gist, relationship between speakers, functions, attitudes, feeling and opinions

Part 4 – 6 multiple choice question (each with three-options)
Task: Listen twice to a conversation between two speakers to identify specific information

Phần Đọc:

Part 1 – 6 multiple choice question (each with three-options)
Task: Choose the correct multiple choice option to fill in the gaps

Part 2 – 5 multiple choice question (each with to fill in an incomplete text ,one option is a distractor)
Task: Choose the correct options to fill the gaps in the text

Part 3 – 7 multiple choice question (each with three-options)
Task: Choose the correct text for the corresponding question

Part 4- 8 question (Match each statement to the appropriate notice)
Task: Choose the correct multiple choice option for the corresponding statement

Phần Viết:

Part 1 – 4 sentences about 30 words (to communicate ideas or basic information)
Task: Write four sentences on a given topic, e.g. about themselves, daily life, people, where they live, what they do

Part 2 – 20 – 30 words (Short simple text for an intended audience)
Task: Write a letter, card, postcard or message about two given functions

Bằng mẫu và kết quả

Quy trình công bố kết quả thi CEFR:

  • Bảng công bố kết quả – Statement of Result (SoR) & e-certificate trong 10 ngày làm việc (Bài thi trên giấy) và 5 ngày làm việc (Bài thi trên máy). SOR sẽ gửi email đến từng cá nhân hoặc thông qua UK English và CEFR Vietnam.
  • Huy hiệu và chứng nhận điện tử sẽ được gửi trong 10 ngày làm việc thông qua email cho từng cá nhân hoặc thông qua UK English và CEFR Vietnam.
  • Chứng chỉ bảng cứng (Hard-copy certificates) sẽ được gửi trong vòng 30 ngày kể từ ngày có công bố kết quả. Học viên có thể đến trực tiếp các PPP ủy quyền của UK English và CEFR Vietnam hoặc được gửi về nhà bằng đường bưu điện (đối với trường hợp ngoại tỉnh).

Chứng chỉ mẫu:

Nguyên tắc đánh giá:

Bài thi và chứng chỉ của LanguageCert CEFR tương ứng tuyệt đối với khung năng lực Châu Âu – Common European Framework of Reference (CEFR). Bài thi viết được đánh giá chính xác theo tiêu chuẩn này với các mức độ High Pass (Đậu với kết quả cao)Pass (Đậu) hoặc Fail (Rớt).

Parts Maximum Score
Listening 50
Reading 50
Writing 50
Total 150

Grades  
High Pass 101-150 out of 150

Pass

75-100 out of 150
Fail 0-74 out of 150

Để có thêm thông tin, vui lòng xem thêm LanguageCert Qualification Handbook for International ESOL (Listening, Reading, Writing).

Tài liệu ôn tập CEFR A2 LanguageCert

Tài liệu ôn tập chính thức CEFR A2 của Language Cert

Sách học:

Chúng tôi làm việc với hầu hết các nhà xuất bản uy tín trên thế giới nhằm thiết kế chương trình đào tạo CEFR đạt tiêu chuẩn kiểm định và đáp ứng tiêu chuẩn theo khung năng lực CEFR sau khi tốt nghiệp. Thông qua các PPP của UK English và CEFR Vietnam, học viên có thể học chương trình chính thức của LanguageCert hoặc tự học theo các tài liệu dưới đây. Lưu ý, tài liệu đào tạo mà UK English và CEFR Vietnam chuyển giao cho các PPP là tài liệu độc quyền của UK English và CEFR Vietnam. Mọi hành động sao chép nhằm mục đích thương mại đều không được chấp nhận và vi phạm pháp luật ngoại trừ được sự ủy quyền bằng văn bản của UK English và CEFR Vietnam.

Burlington Books

Global ELT

Cấu trúc bài thi Nói

Thời gian thi:

Nội dung bài thi Nói:

Part 1
Task:

  • Give and spell name
  • State country of origin
  • Answer five questions

Part 2
Task:

  • Two or three situations are presented by the interlocutor
  • Candidates are expected to respond to questions and initiate interactions

Part 3
Task:

  • Exchange information to identify similarities and differences in pictures depicting familiar situations

Part 4
Task:

  • Candidates are given 30 seconds preparation time
  • Talk about a topic provided by the interlocutor for half a minute
  • Answer follow-up questions

Trả kết quả

Quy trình công bố kết quả thi CEFR:

  • Bảng công bố kết quả – Statement of Result (SoR) & e-certificate trong 10 ngày làm việc (Bài thi trên giấy) và 5 ngày làm việc (Bài thi trên máy). SOR sẽ gửi email đến từng cá nhân hoặc thông qua UK English và CEFR Vietnam.
  • Huy hiệu và chứng nhận điện tử sẽ được gửi trong 10 ngày làm việc thông qua email cho từng cá nhân hoặc thông qua UK English và CEFR Vietnam.
  • Chứng chỉ bảng cứng (Hard-copy certificates) sẽ được gửi trong vòng 30 ngày kể từ ngày có công bố kết quả. Học viên có thể đến trực tiếp các PPP ủy quyền của UK English và CEFR Vietnam hoặc được gửi về nhà bằng đường bưu điện (đối với trường hợp ngoại tỉnh).

Nguyên tắc đánh giá:

Bài thi và chứng chỉ của LanguageCert CEFR tương ứng tuyệt đối với khung năng lực Châu Âu – Common European Framework of Reference (CEFR). Bài thi viết được đánh giá chính xác theo tiêu chuẩn này với các mức độ High Pass (Đậu với kết quả cao)Pass (Đậu) hoặc Fail (Rớt).

Parts Maximum Score
Listening 50
Reading 50
Writing 50
Total 150

Grades  
High Pass 101-150 out of 150

Pass

75-100 out of 150
Fail 0-74 out of 150

Để có thêm thông tin, vui lòng xem thêm LanguageCert Qualification Handbook for International ESOL (Speaking).

Tài liệu ôn tập CEFR A2 LanguageCert

Tài liệu ôn tập chính thức CEFR A2 của Language Cert

Sách học:

Chúng tôi làm việc với hầu hết các nhà xuất bản uy tín trên thế giới nhằm thiết kế chương trình đào tạo CEFR đạt tiêu chuẩn kiểm định và đáp ứng tiêu chuẩn theo khung năng lực CEFR sau khi tốt nghiệp. Thông qua các PPP của UK English và CEFR Vietnam, học viên có thể học chương trình chính thức của LanguageCert hoặc tự học theo các tài liệu dưới đây. Lưu ý, tài liệu đào tạo mà UK English và CEFR Vietnam chuyển giao cho các PPP là tài liệu độc quyền của UK English và CEFR Vietnam. Mọi hành động sao chép nhằm mục đích thương mại đều không được chấp nhận và vi phạm pháp luật ngoại trừ được sự ủy quyền bằng văn bản của UK English và CEFR Vietnam.

Burlington Books

Global ELT

Mục tiêu đào tạo Kỹ năng Nghe cho A2 CEFR

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nghe

  • Có thể hiểu những cụm từ và cách diễn đạt liên quan tới nhu cầu thiết yếu hằng ngày (về gia đình, bản thân, mua sắm, nơi ở, học tập và làm việc…) khi được diễn đạt chậm và rõ ràng.
  • Có thể hiểu được ý chính trong các giao dịch quen thuộc hằng ngày khi được diễn đạt chậm và rõ ràng.

Nghe hội thoại giữa những người bản ngữ hay những người không trực tiếp đối thoại

  • Có thể xác định được chủ đề của các hội thoại diễn ra chậm và rõ ràng.

Nghe thông báo, hướng dẫn, chỉ dẫn

  • Có thể hiểu được ý chính trong các thông báo hay tin nhắn thoại ngắn, rõ ràng, đơn giản.
  • Có thể hiểu những hướng dẫn chỉ đường, sử dụng phương tiện giao thông công cộng đơn giản.

Nghe đài và xem truyền hình

  • Có thể xác định thông tin chính của các bản tin trên đài và truyền hình tường thuật các sự kiện, tai nạn v.v…

Mục tiêu đào tạo kỹ năng nói LRN CEFR A2

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói độc thoại

  • Có thể giao tiếp một cách đơn giản và trực tiếp về các chủ đề quen thuộc hằng ngày liên quan đến công việc và thời gian rảnh rỗi.
  • Có thể truyền đạt quan điểm, nhận định của mình trong các tình huống xã giao đơn giản, ngắn gọn nhưng chưa thể duy trì được các cuộc hội thoại.

Nói độc thoại: Mô tả kinh nghiệm

  • Có thể mô tả về gia đình, điều kiện sống, trình độ học vấn, công việc hiện tại và công việc gần nhất trước đó.
  • Có thể mô tả những những hoạt động trong cuộc sống thường ngày như tả người, địa điểm, công việc và kinh nghiệm học tập.
  • Có thể mô tả các kế hoạch, thói quen hằng ngày, các hoạt động trong quá khứ và kinh nghiệm cá nhân.
  • Có thể diễn đạt đơn giản về điều mình thích hay không thích.

Nói độc thoại: Trình bày trước người nghe

  • Có thể trình bày ngắn gọn thông tin đã được chuẩn bị trước về một chủ đề quen thuộc thường ngày, trình bày được lý do và lý giải một cách ngắn gọn cho những quan điểm, kế hoạch và hành động.
  • Có thể trả lời những câu hỏi trực tiếp với điều kiện có thể được hỏi lại và người nghe hỗ trợ giúp diễn đạt cách trả lời.

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói tương tác

  • Có thể giao tiếp về những vấn đề đơn giản, trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về những vấn đề quen thuộc liên quan tới công việc và cuộc sống hằng ngày nhưng chưa thể duy trì hội thoại theo cách riêng của mình.
  • Có thể giao tiếp một cách dễ dàng bằng những hội thoại ngắn trong những tình huống giao tiếp xác định mà không cần nỗ lực quá mức.

Nói tương tác: Hội thoại

  • Có thể xử lý các giao tiếp xã hội ngắn nhưng chưa duy trì được hội thoại theo cách riêng của mình.
  • Có thể sử dụng cách chào hỏi lịch sự, đơn giản thường ngày.
  • Có thể mời, đề nghị, xin lỗi, cảm ơn và trả lời lời mời, đề nghị và xin lỗi.
  • Có thể nói điều mình thích và không thích.
  • Có thể tham gia những hội thoại ngắn trong những ngữ cảnh quen thuộc và về những chủ đề quan tâm.

Nói tương tác: Giao dịch hàng hóa và dịch vụ

  • Có thể yêu cầu và cung cấp hàng hóa và dịch vụ hằng ngày như gọi ăn trong nhà hàng.
  • Có thể lấy những thông tin cơ bản về hàng hóa và dịch vụ tại các cửa hàng, bưu điện hoặc ngân hàng.
  • Có thể cung cấp và hiểu các thông tin liên quan tới số lượng, con số, giá cả cho các hàng hóa, dịch vụ.
  • Có thể xử lý những tình huống hằng ngày khi đi du lịch như về chỗ ở, ăn uống và mua sắm.

Nói tương tác: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

  • Có thể trả lời và khẳng định quan điểm của mình bằng diễn ngôn đơn giản khi trả lời phỏng vấn.
  • Có thể làm cho người phỏng vấn hiểu được và trao đổi ý kiến, thông tin về những chủ đề quen thuộc, đôi khi vẫn cần nhắc lại câu hỏi hoặc tìm cách diễn đạt dễ hiểu hơn.

Phát âm và độ lưu loát

  • Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác nhóm từ, cách diễn đạt và câu ngắn tuy người đối thoại đôi khi vẫn phải yêu cầu nhắc lại.
  • Có thể làm người đối thoại hiểu ý mình bằng cách bổ sung các chi tiết nhỏ, mặc dù còn ngập ngừng, cắt ngắn ý và khó khăn tìm cách diễn đạt lại.

Độ chuẩn xác và phù hợp về mặt ngôn ngữ xã hội

  • Có thể sử dụng một số cách diễn đạt phù hợp liên quan đến các chủ đề hằng ngày.
  • Có thể giao tiếp phù hợp với vai và hoàn cảnh giao tiếp đơn giản trong gia đình, lớp học, công việc thông thường.

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ bài thi

  • Chỉ hoàn thành phần đơn giản nhất của nhiệm vụ bài thi (trả lời các gợi ý đơn giản) ở mức rất hạn chế; phần lớn các câu trả lời có thể không phù hợp, mơ hồ hoặc bị bỏ qua (có thể do không hiểu văn bản).

Mục tiêu đào tạo kỹ năng đọc LRN CEFR A2

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng đọc

  • Có thể hiểu các đoạn văn bản ngắn và đơn giản về các vấn đề quen thuộc và cụ thể, có thể sử dụng những từ thường gặp trong công việc hoặc đời sống hằng ngày.

Đọc lấy thông tin và lập luận

  • Có thể xác định được thông tin cụ thể trong các văn bản đơn giản như thư từ, tờ thông tin và các bài báo ngắn mô tả sự kiện.

Đọc tìm thông tin

  • Có thể tìm được các thông tin cụ thể, dễ đoán trước trong các văn bản đơn giản thường gặp hằng ngày như quảng cáo, thực đơn, danh mục tham khảo và thời gian biểu.
  • Có thể định vị thông tin cụ thể trong các danh sách và tìm được thông tin mong muốn (ví dụ: sử dụng danh bạ điện thoại để tìm ra số điện thoại một loại hình dịch vụ nào đó).
  • Có thể hiểu được các biển báo, thông báo trong các tình huống hằng ngày ở nơi công cộng (trên đường phố, trong nhà hàng, ga tàu hỏa…) hay ở nơi làm việc, ví dụ biển chỉ đường, biển hướng dẫn, biển cảnh báo nguy hiểm.

Đọc văn bản giao dịch

  • Có thể hiểu các loại thư từ và văn bản điện tử cơ bản (thư hỏi đáp, đơn đặt hàng, thư xác nhận, v.v…) về các chủ đề quen thuộc.
  • Có thể hiểu các loại thư từ cá nhân ngắn gọn, đơn giản.
  • Có thể hiểu các quy định, ví dụ quy định về an toàn, khi được diễn đạt bằng ngôn ngữ đơn giản.
  • Có thể hiểu các hướng dẫn sử dụng đơn giản cho các thiết bị trong đời sống hằng ngày như điện thoại công cộng.

Đọc xử lý văn bản

  • Có thể nhận ra và tái hiện các từ và cụm từ hoặc các câu ngắn từ một văn bản.
  • Có thể sao chép các văn bản ngắn được trình bày dạng in hoặc viết tay.

Mục tiêu đào tạo kỹ năng viết theo LRN CEFR A2

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng viết sản sinh

  • Có thể viết các mệnh đề, câu đơn giản và nối với nhau bằng các liên từ như: và, nhưng, vì.

Viết sản sinh: Viết sáng tạo

  • Có thể viết những cụm từ hay những câu đơn giản về gia đình, điều kiện sống, quá trình học tập và công việc hiện tại.
  • Có thể viết tiểu sử giả tưởng một cách ngắn gọn.

Viết tương tác: Đặc tả tổng quát cho kỹ năng viết tương tác

  • Có thể viết những ghi chú ngắn, sử dụng biểu mẫu về những vấn đề thuộc lĩnh vực quan tâm.

Viết tương tác: Thư từ giao dịch

  • Có thể viết những thư cá nhân đơn giản để cảm ơn hoặc xin lỗi.

Viết tương tác: Ghi chép, nhắn tin, điền biểu mẫu

  • Có thể hiểu được những tin nhắn ngắn, đơn giản.
  • Có thể viết các tin nhắn ngắn, đơn giản liên quan tới những vấn đề thuộc lĩnh vực quan tâm.

Xử lý văn bản

  • Có thể lựa chọn và tái tạo những từ, cụm từ quan trọng, hay những câu ngắn từ một đoạn văn ngắn trong khả năng và kinh nghiệm giới hạn của bản thân. Có thể chép lại những đoạn văn bản ngắn.

Tiêu chí ngôn ngữ chung

  • Có vốn ngôn ngữ cơ bản để xử lý các tình huống hằng ngày với nội dung có thể đoán trước, mặc dù người viết vẫn phải điều chỉnh nội dung thông điệp và tìm từ. Có thể diễn đạt ngắn gọn những nhu cầu đơn giản trong sinh hoạt hằng ngày cụ thể như thông tin cá nhân, thói quen hằng ngày, mong muốn, nhu cầu, hỏi thông tin. Có thể sử dụng những kiểu câu đơn giản, những đoản ngữ, cụm từ ngắn được ghi nhớ, những mô thức giao tiếp để diễn đạt về bản thân, về người khác, công việc, địa danh, vật sở hữu v.v… Có vốn từ hạn chế gồm những cụm từ ngắn được ghi nhớ về những tình huống cấp thiết có thể đoán trước; trong những tình huống không quen thuộc, vẫn thường xảy ra những hiểu nhầm và gián đoạn giao tiếp.

Phạm vi từ vựng

  • Có đủ vốn từ để thực hiện các giao dịch thường nhật liên quan đến các tình huống và chủ đề quen thuộc. Có đủ vốn từ để diễn đạt những nhu cầu giao tiếp cơ bản và để xử lý những nhu cầu tối giản.

Kiểm soát từ vựng

  • Có khả năng kiểm soát được vốn từ hẹp thuộc các nhu cầu cụ thể hằng ngày.

Độ chính xác về ngữ pháp

  • Sử dụng chính xác một số cấu trúc đơn giản nhưng vẫn mắc các lỗi cơ bản một cách hệ thống như có thiên hướng nhầm lẫn giữa các thì, không sử dụng dạng thích hợp của động từ với chủ ngữ. Tuy nhiên, người sử dụng vẫn thể hiện được rõ ràng ý mình muốn truyền đạt.

Độ chính xác về chính tả

  • Có thể chép các câu ngắn về các chủ đề hằng ngày, ví dụ các câu chỉ đường. Có thể viết chính xác âm tiết của các từ ngắn (không nhất thiết chuẩn mực tuyệt đối) sẵn có trong vốn từ khẩu ngữ của người học.

Kỹ năng tiếp nhận sau khi hoàn tất LRN CEFR A2

Kỹ năng Nghe

  • Tôi có thể hiểu được các nhóm từ và từ vựng thường dùng về những chủ đề liên quan trực tiếp như gia đình, mua sắm, nơi ở, nghề nghiệp.
  • Tôi có thể hiểu được ý chính trong các thông báo ngắn, đơn giản và rõ ràng.

Kỹ năng Đọc

  • Tôi có thể hiểu các cụm từ và các từ ngữ thường gặp về các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến tôi (ví dụ: các thông tin cơ bản liên quan tới cá nhân và gia đình, mua sắm, địa lý địa phương, việc làm). Tôi có thể hiểu ý chính của các văn bản ngắn gọn, rõ ràng, đơn giản.

Kỹ năng tương tác sau khi hoàn tất LRN CEFR A2

Nói tương tác

  • Tôi có thể giao tiếp được trong các tình huống đơn giản hằng ngày về bản thân, gia đình, nhà trường, nơi tôi sinh sống. Tôi có thể thực hiện các giao tiếp đơn giản quen thuộc nhưng không duy trì được cuộc hội thoại.

Viết tương tác

  • Tôi có thể viết tin nhắn đơn giản, ngắn gọn thuộc phạm vi nhu cầu cấp thiết. Tôi có thể viết một lá thư cá nhân rất đơn giản, ví dụ thư cảm ơn.

Kỹ năng vận dụng sau khi hoàn tất LRN CEFR A2

Nói

  • Tôi có thể sử dụng các cụm từ và các câu đã học để mô tả một cách đơn giản về gia đình tôi và những người khác; về điều kiện sống, quá trình học tập và công việc hiện tại hoặc gần đây nhất của tôi.

Viết

  • Tôi có thể viết một số cụm từ hoặc câu đơn giản nối với nhau bằng những liên từ đơn giản như: và, nhưng, bởi vì.
Liên hệ CEFR

Liên hệ với chúng tôi để nhận các thông tin trợ phí cho kỳ khai giảng sắp đến

Nhận lịch khai giảng và lịch thi toàn cầu của LanguageCert CEFR UK